Đóng

Bấm vào đây để quay lại

Chia sẻ bí kíp học tiếng Hàn cơ bản cho người mới bắt đầu

29/09/212

Lưu tin

Địa chỉ: Đà Nẵng

  • SMS
  • Chat hỏi chủ tin
  • 0981326327

Thông tin thêm

 


Bạn đang muốn học tiếng Hàn cơ bản? Bạn chưa biết phải bắt đầu từ đâu? Hãy để chúng tôi san sẻ kinh nghiệm cho bạn trong bài viết sau nhé!.


Học tiếng hàn qua Bảng chữ cái tiếng Hàn Hangul


– Bảng chữ chiếc tiếng Hàn Quốc còn gọi là Hangul. Nó được tạo ra bởi hai thành phần: Nguyên âm và phụ âm. 


– Nguyên âm và phụ âm được liên kết mang nhau một cách logic, linh hoạt nhằm tạo cần hệ thống chữ viết và từ chắc chắn. Chính nhờ việc hài hòa này vô cùng giống sở hữu những âm tiết ở tiếng Việt cần vững chắc khi học tiếng Hàn, bạn sẽ thấy gần gũi, dễ nhớ hơn. 


– Bảng chữ dòng tiếng Hàn bây giờ thường có 10 nguyên âm cơ bản cùng 14 phụ âm. Bên cạnh đó, chúng còn sở hữu 11 nguyên âm đôi và 10 phụ âm đôi. 


– Kiểu chữ Hanja là hán tự sử dụng trong văn viết. Nó chính là bí quyết gọi theo tiếng của Triều Tiên. Ý nghĩa của chúng để chỉ các từ được vay, mượn từ Trung Quốc. 


– Trong tiếng Hàn, mang 10 nguyên âm cơ bản. 11 nguyên âm ghép và 14 phụ âm đi kèm. Ngoài ra, nó còn mang các lề luật biến âm, nối âm hơi thú vị. Những kiến thức này hơi quan yếu về mặt ngôn ngữ và trường hợp muốn học tốt bạn chắc chắn phải nắm rõ và hiểu thật kỹ về nó. 


– Ngoài các âm ghép thì tiếng Hàn còn với các hậu tố gọi là patchim. Đây được hiểu là các chữ kết thúc bằng một âm tiết như: ㄱ, ㄴ, ㄹ, ㄺ, ㅊ, ㅆ, ㅄ.


– Khi học tiếng Hàn bắt buộc tiêu dùng giáo trình tiếng Hàn tổng hợp dành riêng cho người Việt để có thể hiểu và học rẻ nhất. 


Một số câu giao du căn bản hàng ngày trong tiếng Hàn Quốc


Một số câu giao tế tiếng Hàn thông dụng nhất










1. Xin chào tiếng Hàn.


안녕새요!.


An yong ha se yo.


안녕십니까!.


An yong ha sim ni kka.


2.  Chúc ngủ ngon tiếng Hàn.


잘자요!Jal ja yo.


안영 주무새요!.


An young hi chu mu se yo.


3. Chúc mừng sinh nhật tiếng Hàn.


생일죽아니다.


Seng il chu ka say mê ni ta.


4.  Chúc vui vẻ.


즐겁게보내새요!.


Chư không un bo ne se yo.


5.  Bạn có khỏe không? Cám ơn, tôi khỏe.


잘지냈어요? 저는 잘지내요.


Jal ji net so yo.


6. Tên bạn là gì? Tên tôi là…


이름이 무엇이에요? 제이름은 … 에요.


I rưm mi mu ót đắm say e yo.


7.  Rất vui được khiến cho quen.


만나서 반갑습니다.


Man na so ban gap sưm mi ta.


8.  Tạm biệt. Hẹn gặp lại.


안녕게세요. 또봐요.


An young hi ke se yo. tto boa yo.


안녕가세요. 또봐요.


An young hi ka se yo. tto boa yo.


9.  Bạn bao nhiêu tuổi? Tôi … tuổi.


살 이세요? 저는 … 살이에요.


Myet sa ri e yo? jo nưn … sa ri e yo.


10. Tôi xin lỗi.


미안니다.


Mi an say mê ni ta.


11. Xin cám ơn.


고맙습니다.


Go map sưm ni ta.


12. Không sao đâu.


괜찬아요!.


Khuen ja na yo.


13.  Tôi biết rồi.


알겠어요.


Al get so yo.


14.  Tôi ko biết.


모르겠어요.


Mo rư get so yo.


15.  Làm ơn đề cập lại lần nữa.


다시 말슴 주시겠어요?.


Ta đắm đuối mal sư me ju si get so yo?.


16.  Bạn với thể nói chậm 1 chút được không?.


천천 말슴 주시겠어요?.


Chon chon hi mal sư me ju say đắm get so yo


17.  Tôi mang thể đề cập tiếng hàn một chút.


국어 조금 수있어요.


Hang ku ko jo gưm hal su it so yo.




Một số câu hỏi giao tế tiếng Hàn hàng ngày










1.  Tên bạn là gì?. 


이름이 뭐예요?. 


i-rư-mi muơ-yê -yô?.


2.  Ai đó ?.


누구예요?. 


nu-cu-yê -yô. 


3.  Người đó là ai?. 


그사람은 누구예요?. 


cư-xa-ra-mưn nu-cu-yê -yô?.


4.  Bạn ở đâu đến?. 


어디서 오셧어요?. 


ô-ti-xô ô -xyơt -xơ-yô ?.


5. Có chuyện gì vậy?.


무슨일이 있어요?. 


mu-xưn-i-ri ít-xơ-yô. 


6. Bây giờ bạn đang ở đâu?. 


지금 어디예요?.


chi-kưm ơ-ti-yê -yô ?.


7.  Nhà bạn ở đâu?. 


집은 어디예요?. 


chi-pưn ơ-ti-yê -yô?.


8.  Ông Kim với ở đây không?. 


김선생님 여기 계세요?. 


Kim-xơn-xeng-nim yơ-gi -kyê -xê -yô ?.


9.  Cô Kim có ở đây không?.


미스김 있어요?. 


mi-xư -kim ít-xơ-yô. 


10.  Cái gì vậy?.


뭐예요?. 


muơ-yê -yô.


11. Tại sao?.


왜요?. 


oe-yô.


12.  Sao rồi/ Thế nào rồi/Có được không?


어때요?. 


Ơ-te-yô.


13.  Khi nào/bao giờ?.


언제 예요?. 


Ơn-chê -yê -yô.


14.  Cái này là gì?.


이게 뭐예요?.


i-kê muơ-yê -yô.


15.  Cái kia là gì?.


저게 뭐예요?.


chơ-kê muơ-yê -yô.


16.  Bạn đang khiến cho gì vậy?.


뭘고 있어요?.


muơl ha-kô -ít-xơ-yô. 


17.  Bao nhiêu tiền?.


얼마예요?.


Ơl-ma-yê -yô.


Xem thêm: https://tuyensinhdonga.edu.vn/hoc-ngon-ngu-han-co-kho-khong/




Những câu giao tế thông dụng lúc đi du lịch Hàn Quốc


Nếu bạn được đặt chân tới Hàn Quốc thì hãy nhớ việc thứ nhất là cười và cúi đầu, nhắc xin chào với đứa ở nơi đây. Nhìn chung, người Hàn Quốc cực kỳ coi trọng lễ nghĩa. Do vậy, hãy nhớ một số câu giao du cơ bản khi đi du lịch tới xứ sở kim chi như sau: 


Khi hỏi đường










Làm ơn cho tôi hỏi, Ngân hàng gần đây nhất ở đâu ?.


가까운 은이 어디 있는 지 아세요?.


[Sillyehamnida. Gakkaun eunhaeng-i eodi inneunji aseyo?].


Cho hỏi đây là ở đâu vậy?.


여기는 어디에요?.


yeo ki nưn eo di e yo.


Tôi với thể bắt taxi ở đâu?.


어디에서 댁시를 요?.


eo di e seo tek si mê rul tha yo.


Trạm xe buýt ở đâu vậy?.


버스정류장이 어디세요?.


beo su cheong ryu chang eo di se yo.


Hãy đưa tôi tới cửa hàng này.


이곳으로 가주세요.


i kot su ro ka chu se yo.


Làm ơn hãy giới hạn lại ở đây.


여기서 세워주세요.


yeo ki seo se uo chu se yo.




Khi đi sắm sắm


Để dễ dàng trao đổi, tìm mua hay nhờ tham vấn sản phẩm lúc chọn đồ tại Hàn Quốc, hãy bỏ túi một số câu giao tiếp dưới đây: 










Cái này bao nhiêu tiền vậy?.


이거 얼마나예요.


i keo eol ma na ye yo.


Tôi sẽ lấy loại này.


이걸로 주세요.


i kol lo chu se yo.


Bạn với sở hữu theo thẻ tín dụng không?.


신용카 되나요?.


sin yeong kha thư due na yo.


Tôi có thể mặc thử được không?.


입어봐도 되나요?.


ipo boa do due na yo.


Có thể giảm giá cho tôi 1 chút được không?.


조금만 깎아주세요?.


cho gưm man kka kka chu se yo.


Cho tôi lấy hóa đơn được không?.


영수증 주세요?.


yeong su bác bỏ chu se yo.




Khi ở trong nhà hàng 










Có thể cho tôi xem menu được không?


메뉴 좀 보여주세요?.


me nyu chom bo yeo chu se yo.


Có thể giới thiệu cho tôi vài món được không?


추천주실 만거 있어요?.


chu chon he chu sil man han keo isso yo.


Đừng nấu quá cay nhé!


맵지안게 주세요.


mep ji an ke he chu se yo.


Cho tôi xin một chút nước.


물 좀 주세요.


mul chom chu se yo.


Làm ơn cho tôi món này.


이것과 같은 걸로 주세요.


i keot koa keol lo chu se yo.


Hãy tính sổ cho tôi.


계산서 주세요.


kye san seo chu se yo.




Trong trường hợp khẩn cấp










Tôi bị lạc đường


길을 잃었어요


kil ruwl i reo beo ryeot so yo


Tôi bị mất hộ chiếu


여권을 잃어 버렸어요


yo kuon nưl i reo beo ryeot so yo


Tôi bị mất ví tiền


지갑을 잃어 버렸어요


chi gap pưl i reo beo ryeot so yo


Đồn cảnh sát gần nhất là ở đâu?


가장 가까운 경찰서가 어디에요?


ka chang ka kka un kyeong chal seo ga eo di e yo


Đại sứ quán ở đâu?


대사관이 어디에 있어요?


de sa quan ni eo di e it seo yo


Hãy giúp tôi


도와주세요


do oa chu se yo


Tôi mang thể mượn điện thoại của bạn 1 chút được không?


당신의 전기를 빌릴수 있을까요?


dang sin e cheon hoa ki rul bil li su ot sư kka yo


Xem thêm: https://tuyensinhdonga.edu.vn/hoc-ngon-ngu-han-co-de-xin-viec-khong/




Một số cách học tiếng Hàn cơ bản


Để giúp bạn học tiếng Hàn 1 bí quyết dễ dàng hơn, chúng tôi xin san sớt một số cách học dựa trên kinh nghiệm từ những bạn đã thành công dưới đây: 




  • Cách tự học tiếng Hàn qua phim ảnh, âm nhạc.




Từ lâu, âm nhạc và phim ảnh Hàn Quốc đã vươn lên là các dụng cụ chính tương trợ việc học tiếng Hàn rất hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu sở hữu dồi dào về vốn từ, đa dạng về âm tiết. Vì thế, trường hợp học qua phim, bài hát có thể giúp bạn rèn được khả năng nghe, đọc, nói, viết nhanh chóng và đơn thuần hơn. 


Khi học theo bí quyết này, bạn buộc phải quan tâm một số vấn đề sau: 


+ Cần tạo cho bản thân mình thói quen nghe nhạc, xem phim thường xuyên. Hình thành thị hiếu muốn xem hàng ngày. Bởi giả dụ không, cực kỳ khó để với hứng thú nghe tiếng dẫn tới việc nghe không vào, tiếp thụ được.


+ Tập lề thói ngày nào cũng phải nghe, dù sở hữu thể chỉ nghe thụ động. 


+ Vừa nghe vừa buộc phải để không tính một cuốn sổ tay để giả dụ mang câu nào dễ hiểu thì chú giải lại ngay để học. 




  • Tìm hiểu những trung tâm tiếng Hàn uy tín.




Chắc chắn để học được một đồ vật tiếng, ai cũng bắt buộc người chỉ đường, dẫn nối và hướng dẫn. Do đó, hãy mua những trọng tâm dạy uy tín, chất lượng để công đoạn học của bạn nhanh đạt được kết quả nhất. 




  •  Phải biết hài hòa ứng dụng học thông minh.




Một bí quyết học tiếng Hàn hiệu quả nữa bạn nên biết ấy là sử dụng những khoa học tuyệt vời để hỗ trợ. Điều này sẽ giúp bạn được xúc tiếp sở hữu tiếng Hàn qua đa dạng hình thức khác nhau mà ko cảm thấy nhàm chán. 


Một số cách hài hòa ứng dụng bạn với thể tiêu dùng là: 


+ Tải các vận dụng nghe, viết, học từ vựng cộng ngữ pháp về điện thoại để với thể sử dụng bất cứ lúc nào. 


+ Dùng rộng rãi vận dụng chat có ngôn ngữ là tiếng Hàn.


+ Hãy kết thân mang phổ biến người Hàn qua Skype, Zalo trên điện thoại. 




  • Chăm chỉ, nhiệt tình, hết mình tham gia hoạt động.




Hãy hăng hái làm cho quen, đi ra bên ko kể để gặp gỡ, nói chuyện sở hữu những người gốc Hàn. Đây chính là cách giúp bạn xúc tiếp với tiếng nói Hàn thực tại và nhớ được lâu nhất. Bạn hãy nhớ rằng, học nhiều năm kinh nghiệm tiếng Hàn ko buộc phải chỉ nhiều năm kinh nghiệm về lý thuyết mà còn phải bắt buộc thông thuộc về nền văn hóa của quốc gia này nữa. 


Nhằm thích ứng thấp mang ngôn ngữ Hàn thì bên cạnh việc học bạn bắt buộc buộc phải biết phương pháp nhắc chuyện để duy trì mối quan hệ, xây dựng tình bạn có các sinh viên khác sao cho hiệu quả hơn. 


Trên đây là các san sẻ của chúng tôi về:  Chia sẻ bí kíp học tiếng Hàn cơ bản cho người mới bắt đầu. Mong rằng, bạn sẽ với thêm các kiến thức hay, hữu dụng sau khi đọc xong bài viết này. 

Chia sẻ tin đăng này cho bạn bè:

Hướng dẫn giao dịch an toàn

  • Không thanh toán tiền trước khi nhận hàng
  • Kiểm tra hàng cẩn thận trước khi mua
  • Giao dịch ở nơi công cộng